THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI ĐƯỢC PHÉP CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

a) Trình tự thực hiện:

            (1) Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

            (2) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

            (3) Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

            (4) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

            Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

            (5) Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

            (6) Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

            * Thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục hành chính: thực hiện trong giờ hành chính trừ các ngày nghỉ, ngày lễ, tết, tại cơ quan hành chính.

            b) Cách thức thực hiện:

            Nộp hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần, tại bộ phận một cửa và trả kết quả của cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với huyện chưa có bộ phận một cửa và trả kết quả).

            c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

            Nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

            (1) Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

            (2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            d) Thời hạn giải quyết:

            - Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

            - Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

            đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

            e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

            - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

            - Cơ quan thực hiện thủ tục: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

            g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

            Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

            h) Lệ phí (nếu có):

TT

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

ĐVT

Thành tiền (đồng)

1

Đất SXKD nông nghiệp

đ/hồ sơ

 

 

- Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc thị xã Chí Linh

-

50.000

 

- Khu vực còn lại

-

30.000

2

Đất SXKD phi nông nghiệp

đ/hồ sơ

 

 

- Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc thị xã Chí Linh

-

 

 

+ Diện tích ≤ 0,5ha

-

1.200.000

 

+ Diện tích trên 0,5ha đến 1ha

-

1.500.000

 

+ Diện tích trên 1ha đến 5ha

-

2.000.000

 

+ Diện tích trên 5ha

-

2.500.000

 

- Khu vực còn lại

-

 

 

+ Diện tích ≤ 0,5ha

-

1.000.000

 

+ Diện tích trên 0,5ha đến 1ha

-

1.200.000

 

+ Diện tích trên 1ha đến 5ha

-

1.500.000

 

+ Diện tích trên 5ha

-

2.000.000

 

            i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm):

            - Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

            - Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

            k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

            l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

            - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.

            - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

            - Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

 

Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của  Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                

       ..., ngày..... tháng .....năm ....

 

ĐƠN (1)….

 

Kính gửi:  Ủy ban nhân dân (2)...................

1. Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (3)  ..............................................................................................................................

2. Địa chỉ/trụ sở chính:..........................................................................................

3. Địa chỉ liên hệ: .................................................................….................………

4. Địa điểm khu đất:..............................................................................................

5. Diện tích (m2):...................................................................................................

6. Để sử dụng vào mục đích (4): ...........................................................................

7. Thời hạn sử dụng:………………………………………..........………………

8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có).....................................................................................

                                           Người làm đơn

                                        (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

(1) Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất

(2) Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

(3) Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)

(4) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư.